Các loại cổ phần

1. Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông
.
2. Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:
a) Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
b) Cổ phần ưu đãi cổ tức;
c) Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
d) Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.

3. Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

4. Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.

5. Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau. 

6. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông

Read more…

Các cầu thủ ĐTQG Việt Nam đang kinh doanh gì 'tay trái'

Ngoài việc là cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp, nhiều thành viên của ĐTQG Việt Nam còn kinh doanh để có thêm nguồn thu nhập.
Không ít cầu thủ thuộc ĐTQG Việt Nam ngoài tài năng trên sân bóng còn khiến người hâm mộ bất ngờ bởi tài kinh doanh. Với nhiều cầu thủ, kinh doanh vừa là cách để tạo thêm nguồn thu nhập, vừa là đam mê thứ hai.

Anh Đức có chuỗi cửa hàng đồ thể thao

Người dân trên đường 30/4, Thủ Dầu Một (Bình Dương) không còn lạ lẫm với cửa hàng đồ thể thao AD Sports của tiền đạo ĐTQG Việt Nam, Nguyễn Anh Đức.
cac cau thu dtqg viet nam dang kinh doanh gi tay trai
Ông chủ Anh Đức tại cửa hàng đồ thể thao AD Sports. (Ảnh: AD Sports).
Theo giới thiệu trên trang chủ, công ty TNHH MTV Anh Đức Sports, tiền thân là cửa hàng đồ thể thao Anh Đức được thành lập ngày 25/09/2009. Quy mô ban đầu của công ty chỉ là một văn phòng nhỏ, với hơn 4 nhân viên và số vốn ít ỏi.
Hiện công ty của chàng tiền đạo 33 tuổi cung ứng trên 1.000 sản phẩm thể thao chính hãng về bóng đá, chạy bộ, bơi lội, cầu lông… của các nhãn hàng nổi tiếng, uy tín trên thế giới: Nike, Adidas, Wilson…Bên cạnh đó, công ty còn sản xuất, và nhận may gia công theo yêu cầu với số lượng lớn.
Bên cạnh kinh doanh đồ thể thao, Anh Đức còn phát triển công ty xuất khẩu nông sản của gia đình.

Công Phượng mở quán cà phê

Số 14 của ĐTQG Việt Nam chính là ông chủ của quán cà phê có tên CP10, tên viết tắt và số áo cũ của Công Phượng, trên đường Cù Chính Lan, TP. Pleiku.
cac cau thu dtqg viet nam dang kinh doanh gi tay trai
CP10 Coffee vừa là nơi kinh doanh, vừa là nơi để Công Phượng gặp gỡ bạn bè, đồng nghiệp. (Ảnh: CP10 Coffee).
Quán cà phê là dự án tâm huyết của Công Phượng và một người anh thân thiết. Tuy nhiên do bận nghiệp cầu thủ, việc vận hành quán được Phượng giao hết lại cho người bạn thân.
“Mở quán cà phê này, Phượng muốn thử sức một chút ở lĩnh vực kinh doanh, đồng thời có một điểm để những fan của mình cũng như CLB HAGL có một điểm hội tụ.
Tập trung lớn nhất lúc này của Phượng vẫn là bóng đá. Lâu lâu cậu ấy mới ghé ngang hỏi thăm, còn bình thường Phượng vẫn chú tâm vào sân cỏ bởi đến lúc này cậu ấy vẫn chưa hoàn toàn hài lòng về bản thân mình”, một người bạn của Công Phượng từng chia sẻ.

Hồng Duy, Duy Mạnh bán hàng online

Ngoài đá bóng, Nguyễn Phong Hồng Duy còn nổi tiếng với nghề tay trái là bán hàng online. Duy đang vận hành một “cửa hàng” online chuyên bán son, mặt nạ phục vụ chị em phụ nữ mang tên Pinky.
Ông chủ Hồng Duy rất chăm chỉ đăng bài bán hàng trên mạng xã hội. Thậm chí nhiều cổ động viên còn phát hiện có lần ngay trước giờ thi đấu vẫn thấy bài đăng bán hàng của Hồng Duy. Tuy nhiên, sau đó cầu thủ này đã đính chính bài đăng đó là nhờ nhân viên đăng hộ.
cac cau thu dtqg viet nam dang kinh doanh gi tay trai
Cửa hàng của Hồng Duy nổi tiếng với sản phẩm mặt nạ dưỡng da chanh dây.
Trong danh sách khách hàng mua sản phẩm làm đẹp của Hồng Duy còn có những người đồng đội của anh tại ĐTQG Việt Nam. Trên một bài đăng bán sản phẩm mặt nạ dưỡng da chanh dây của Hồng Duy, người hâm mộ đã tìm ra một dòng bình luận của trung vệ Lương Xuân Trường hỏi mua mặt nạ dưỡng da.
Khi được hỏi về doanh thu sau khi đội tuyển U23 Việt Nam lập nên kỳ tích tại giải U23 Châu Á, Hồng Duy từng chia sẻ "em nghĩ cũng tăng lên rất nhiều so với ban đầu, số lượng lúc đầu chỉ là 1 nhưng giờ là 3,4 lần. Số tiền có được sẽ chia đôi. Đối với em mục đích làm để lấy kinh nghiệm cho tương lai. Số tiền lợi nhuận dư em sẽ trích ra làm gì đó có ý nghĩa với cuộc sống như làm từ thiện".
Số 28 của ĐTQG, Duy Mạnh, cũng thử sức với kinh doanh online khi cùng bạn gái mở một "cửa hàng" đồ ngủ trực tuyến. Cầu thủ này đôi khi kiêm luôn trách nhiệm chuyển hàng tới tay người mua.
Cửa hàng của Duy Mạnh hiện kinh doanh đủ các loại quần áo ngủ dành cho nam, nữ và trẻ em. Trung vệ Huy Hùng từng bình luận vui trong bài đăng bán hàng của Duy Mạnh rằng số 28 sắp mua được ôtô từ việc kinh doanh, tuy nhiên Duy Mạnh đã trả lời rằng mình "đói lắm, không có tiền".
Read more…

Doanh nghiệp có quyền gì

Quyền của doanh nghiệp
1. Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm.
2. Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
3. Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.
4. Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.
5. Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.
6. Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh.
7. Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh.
8. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
9. Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.
10. Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
11. Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
12. Quyền khác theo quy định của luật có liên quan.


Read more…

Giải thích từ ngữ trong luật doanh nghiệp 2014

Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cá nhân nước ngoài là người không có quốc tịch Việt Nam. 
2. Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần. 
Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.
3. Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
4. Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
5. Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là cổng thông tin điện tử được sự dụng để đăng ký doanh nghiệp qua mạng, truy cập thông tin về đăng ký doanh nghiệp.
6. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là tập hợp dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc. 
7. Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
8. Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
9. Doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam. 
10. Địa chỉ thường trú là địa chỉ đăng ký trụ sở chính đối với tổ chức; địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc địa chỉ nơi làm việc hoặc địa chỉ khác của cá nhân mà người đó đăng ký với doanh nghiệp để làm địa chỉ liên lạc.
11. Giá thị trường của phần vốn góp hoặc cổ phần là giá giao dịch trên thị trường cao nhất ngày hôm trước, giá thỏa thuận giữa người bán và người mua, hoặc giá do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp xác định.
12. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp.
13. Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập.
14. Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bao gồm Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và hạ tầng kỹ thuật hệ thống.
15. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật này và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.
16. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
17. Người có liên quan là tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:
a) Công ty mẹ, người quản lý công ty mẹ và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý đó đối với công ty con trong nhóm công ty;
b) Công ty con đối với công ty mẹ trong nhóm công ty;
c) Người hoặc nhóm người có khả năng chi phối việc ra quyết định, hoạt động của doanh nghiệp đó thông qua cơ quan quản lý doanh nghiệp;
d) Người quản lý doanh nghiệp;
đ) Vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty hoặc của thành viên, cổ đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối;
e) Cá nhân được ủy quyền đại diện cho những người, công ty quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này;
g) Doanh nghiệp trong đó những người, công ty quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản này có sở hữu đến mức chi phối việc ra quyết định của các cơ quan quản lý ở doanh nghiệp đó;
h) Nhóm người thỏa thuận cùng phối hợp để thâu tóm phần vốn góp, cổ phần hoặc lợi ích ở công ty hoặc để chi phối việc ra quyết định của công ty.
18. Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.
19. Người thành lập doanh nghiệp là tổ chức, cá nhân thành lập hoặc góp vốn để thành lập doanh nghiệp.
20. Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân được hiểu là nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
21. Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.
22. Sản phẩm, dịch vụ công ích là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế - xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư của một khu vực lãnh thổ mà Nhà nước cần bảo đảm vì lợi ích chung hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh và việc sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ này theo cơ chế thị trường khó có khả năng bù đắp chi phí.
23. Thành viên công ty là cá nhân, tổ chức sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty hợp danh. 
24. Thành viên công ty hợp danh bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn. 
25. Tổ chức lại doanh nghiệp là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
26. Tổ chức nước ngoài là tổ chức thành lập ở nước ngoài theo pháp luật nước ngoài.
27. Tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài là tổng tỷ lệ sở hữu vốn có quyền biểu quyết của tất cả nhà đầu tư nước ngoài trong một doanh nghiệp Việt Nam.
28. Vốn có quyền biểu quyết là phần vốn góp hoặc cổ phần, theo đó người sở hữu có quyền biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông.
29. Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần





Read more…

QUY ĐỊNH VỀ CÁC TRƯỜNG HỢP PHẢI VIẾT HOA

STT
Nội dung
Ví dụ
I
VIẾT HOA VÌ PHÉP ĐẶT CÂU
1
Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất của một câu hoàn chỉnh: Sau dấu chấm câu (.); sau dấu chấm hỏi (?); sau dấu chấm than (!); sau dấu chấm lửng (…); sau dấu hai chấm (:); sau dấu hai chấm trong ngoặc kép (: “…”) và khi xuống dòng.
. Thư viện
? Pháp luật
2
Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất của mệnh đề sau dấu chấm phẩy (;) và dấu phẩu (,) khi xuống dòng.
……2018;
Theo đó…..
II
VIẾT HOA DANH TỪ RIÊNG CHỈ TÊN NGƯỜI
1
Tên người Việt Nam
1.1
Tên thông thường: Viết hoa chữ cái đầu tất cả các âm tiết của danh từ riêng chỉ tên người.
Hồ Chí Minh
1.2
Tên hiệu, tên gọi nhân vật lịch sử: Viết hoa chữ cái đầu tất cả các âm tiết.
Bác Hồ
2
Tên người nước ngoài được phiên chuyển sang tiếng Việt
2.1
Trường hợp phiên âm qua âm Hán – Việt: Viết theo quy tắc viết tên người Việt Nam.
Thành Cát Tư Hãn
2.2
Trường hợp phiên âm không qua âm Hán – Việt (phiên âm trực tiếp sát cách đọc của nguyên ngữ): Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất trong mỗi thành tố.
Vla-đi-mia I-lích Lê-nin
III
VIẾT HOA TÊN ĐỊA LÝ
1
Tên địa lý Việt Nam
1.1
Tên đơn vị hành chính được cấu tạo giữa danh từ chung (tỉnh, huyện, xã…) với tên riêng của đơn vị hành chính đó: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành tên riêng và không dùng gạch nối.
thành phố Hồ Chí Minh
1.2
Trường hợp tên đơn vị hành chính được cấu tạo giữa danh từ chung kết hợp với chữ số, tên người, tên sự kiện lịch sử: Viết hoa cả danh từ chung chỉ đơn vị hành chính đó.
Thành phố Hồ Chí Minh
1.3
Trường hợp viết hoa đặc biệt
Thủ đô Hà Nội
1.4
Tên địa lý được cấu tạo giữa danh từ chung chỉ địa hình (sông, núi, hồ, biển, cửa, bến, cầu, vũng, lạch, vàm v.v…) với danh từ riêng (có một âm tiết) trở thành tên riêng của địa danh đó: Viết hoa tất cả các chữ cái tạo nên địa danh.
Trường hợp danh từ chung chỉ địa hình đi liền với danh từ riêng: Không viết hoa danh từ chung mà chỉ viết hoa danh từ riêng.
Bến Thành
chợ Bến Thành
1.5
Tên địa lý chỉ một vùng, miền, khu vực nhất định được cấu tạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với từ chỉ phương thức khác: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi. Đối với tên địa lý chỉ vùng miền riêng được cấu tạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với danh từ chỉ địa hình thì phải viết hoa các chữ cái đầu mỗi âm tiết.
Bắc Trung Bộ
2
Tên địa lý nước ngoài được phiên chuyển sang tiếng Việt
2.1
Tên địa lý đã được phiên âm sang âm Hán Việt: Viết theo quy tắc viết hoa tên địa lý Việt Nam.
Hàn Quốc
2.2
Tên địa lý phiên âm không qua âm Hán Việt (phiên âm trực tiếp sát cách đọc của nguyên ngữ): Viết hoa theo quy tắc viết hoa tên người nước ngoài
Mát-xcơ-va
IV
VIẾT HOA TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
1
Tên cơ quan, tổ chức của Việt Nam
1.1
Viết hoa chữ cái đầu của các từ, cụm từ chỉ loại hình cơ quan, tổ chức; chức năng, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức.
Văn phòng Quốc hội
Bộ Xây dựng
1.2
Trường hợp viết hoa đặc biệt:
Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam;
Văn phòng Trung ương Đảng.
2
Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài
2.1
Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài đã dịch nghĩa: Viết hoa theo quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức của Việt Nam.
Liên hợp quốc (UN)
2.2
Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài được sử dụng trong văn bản ở dạng viết tắt: Viết bằng chữ in hoa như nguyên ngữ hoặc chuyển tự La – tinh nếu nguyên ngữ không thuộc hệ La-tinh.
WTO
V
VIẾT HOA CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC
1
Tên các huân chương, huy chương, các danh hiệu vinh dự: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết của các thành tố tạo thành tên riêng và các từ chỉ thứ, hạng.
Huân chương Độc lập hạng Nhất
2
Tên chức vụ, học vị, danh hiệu: Viết hoa tên chức vụ, học vị nếu đi liền với tên người cụ thể.
Chủ tịch Hồ Chí Minh
3
Danh từ chung đã riêng hóa: Viết hoa chữ cái đầu của từ, cụm từ chỉ tên gọi đó trong trường hợp dùng trong một nhân xưng, đứng độc lập và thể hiện sự trân trọng.
Đảng (chỉ Đảng Cộng sản Việt Nam)
4
Tên các ngày lễ, ngày kỷ niệm: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết tạo thành tên gọi ngày lễ, ngày kỷ niệm.
ngày Quốc khánh 2-9
5
Tên các sự kiện lịch sử: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành sự kiện và tên sự kiện, trong trường hợp có các con số chỉ mốc thời gian thì ghi bằng chữ và viết hoa chữ đó.
Phong trào Cần vương
6
Tên các triều đại
Triều Lý, Triều Trần,…
7
Tên các loại văn bản
7.1
Viết hoa chữ cái đầu của tên loại văn bản và chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên riêng của văn bản trong trường hợp nói đến một văn bản cụ thể.
Bộ luật Dân sự
7.2
Trường hợp viện dẫn các điều, khoản, điểm của một văn bản cụ thể thì viết hoa chữ cái đầu của điều, khoản, điểm
Căn cứ Điều 10 Bộ luật Lao động
8
Tên các tác phẩm, sách báo, tạp chí: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên tác phẩm, sách báo
từ điển Bách khoa toàn thư
9
Tên các năm âm lịch, ngày tiết, ngày tết, ngày và tháng trong năm
9.1
Tên các năm âm lịch: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi.
Mậu Tuất
9.2
Tên các ngày tiết và ngày tết: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi.
Viết hoa chữ Tết trong trường hợp dùng để thay cho một tết cụ thể (như Tết thay cho tết Nguyên đán).
tết Đoan ngọ
9.3
Tên các ngày trong tuần và tháng trong năm: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết chỉ ngày và tháng trong trường hợp không dùng chữ số.
thứ Hai
10
Tên gọi các tôn giáo, giáo phái, ngày lễ tôn giáo
10.1
Tên gọi các tôn giáo, giáo phái: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành tên gọi.
đạo Thiên Chúa
Nho giáo
10.2
Tên gọi ngày lễ tôn giáo: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi.
lễ Phật đản

Căn cứ pháp lý: Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011.
Read more…

DANH MỤC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH THEO QUYẾT ĐỊNH 27/2018/QĐ-TTg

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH HỆ THỐNG NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM THAY THẾ QUYẾT ĐỊNH SỐ 10/2007/QĐ-TTG

Ngày 06/7/2018, căn cứ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20/8/2018, thay thế cho Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.



Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam phân loại các hoạt động kinh tế dựa trên tính chất của hoạt động kinh tế. Ngành kinh tế trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được hình thành từ các hoạt động kinh tế diễn ra trong lãnh thổ kinh tế của Việt Nam, bất kể các hoạt động kinh tế này do ai quản lý.

Theo Quyết định, Danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:

Ngành cấp 1 gồm 21 ngành được mã hóa theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến U (bao gồm: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Khai khoáng; Công nghiệp chế biến, chế tạo; Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí; Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải; Xây dựng; Bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; Vận tải kho bãi; Dịch vụ lưu trú và ăn uống; Thông tin và truyền thông; Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; Hoạt động kinh doanh bất động sản; Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ; Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ; Hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc; Giáo dục và đào tạo; Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; Nghệ thuật, vui chơi và giải trí; Hoạt động dịch vụ khác; Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình; Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế).

Ngành cấp 2 gồm 88 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng hai số theo ngành cấp 1 tương ứng.

Ngành cấp 3 gồm 242 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng ba số theo ngành cấp 2 tương ứng.

Ngành cấp 4 gồm 486 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng bốn số theo ngành cấp 3 tương ứng.

Ngành cấp 5 gồm 734 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng năm số theo ngành cấp 4 tương ứng.

Nội dung Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam giải thích rõ những hoạt động kinh tế gồm các yếu tố được xếp vào từng bộ phận, trong đó bao gồm những hoạt động kinh tế được xác định trong ngành kinh tế và loại trừ những hoạt động kinh tế không được xác định trong ngành kinh tế nhưng thuộc các ngành kinh tế khác. 

Nguyễn Thanh Hòa

Cục Quản lý đăng ký kinh doanh
Read more…

Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp 2014

Điều 13. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
3. Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.
4. Trường hợp hết thời hạn ủy quyền theo khoản 3 Điều này mà người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì thực hiện theo quy định sau đây: 
a) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trở lại làm việc tại doanh nghiệp; 
b) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của công ty trở lại làm việc tại công ty hoặc cho đến khi chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, quyết định cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. 
5. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty. 
6. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty bị tạm giam, kết án tù, trốn khỏi nơi cư trú, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và tội khác theo quy định của Bộ luật hình sự thì thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên về người đại diện theo pháp luật của công ty.
7. Trong một số trường hợp đặc biệt, Tòa án có thẩm quyền có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật trong quá trình tố tụng tại Tòa án.

Điều 14. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;
b) Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
c) Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về việc người đại diện đó và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối tại các doanh nghiệp khác.
2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân đối với những thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

Read more…

Kinh doanh bất động sản dưới hình thức đầu tư vốn

Kinh doanh bất động sản dưới hình thức đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản

Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và phải có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng, trừ các trường hợp sau:

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên quy định tại Điều 5 Nghị định 76/2015/NĐ-CP;

b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản quy định tại Chương IV Luật Kinh doanh bất động sản.

2. Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thuộc diện có vốn pháp định quy định tại Khoản 1 nêu trên phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của số vốn pháp định.
Văn bản quy phạm pháp luật

- Điều 10 của Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014;

- Điều 3, Điều 4 của Nghị định số 76/2015/NĐ-CP
Read more…

Diều kiện kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải thành lập doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.

3. Sàn giao dịch bất động sản phải có quy chế hoạt động, tên, địa chỉ, cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động.
( Điều 69 của Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 )


Read more…

Thủ tục giải thể công ty

1. Khi nào Giải thể Công ty:

Công ty sẽ tiến hành thủ tục giải thể trong các trường hợp sau:

a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Cơ quan tiến hành thủ tục giải thể Công ty

Việc giải thể công ty sẽ được thực hiện tại các cơ quan sau:

a. Sở kế hoạch đầu tư/Ban quản lý các khu công nghiệp nơi cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh

b. Chi cục thuế/Cục thuế tỉnh/thành phố nơi cấp Đăng ký mã số thuế và quản lý thuế của Công ty

c. Cơ quan Công an nơi cấp con dấu cho Công ty

3. Thủ tục và hồ sơ giải thể Công ty

3.1. Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

b) Lý do giải thể;

c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

3.2. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

3.3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

3.4. Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có).

3.5. Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:

a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

b) Nợ thuế;

c) Các khoản nợ khác.

3.6. Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần.

3.7. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

3.8. Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể theo khoản 3 Điều này mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Read more…

GÓI DỊCH VỤ TƯ VẤN HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY

I. GÓI A - HOÀN THIỆN
1. Giấy phép ĐKKD Công ty
2. Mã số thuế 
3. Điều lệ công ty
4. Khắc con dấu Công ty (loại tốt, nhảy tự động)
5. Thông báo mẫu dấu công ty lên Cổng thông tin Doanh Nghiệp Quốc Gia (Quy định theo Điều 44 Luật Doanh Nghiệp năm 2014, hiệu lực từ ngày 01/07/2015)
6. Đăng bố cáo thành lập Công ty trên cổng thông tin Doanh Nghiệp Quốc Gia 
7. Tư vấn, hỗ trợ thực hiện thủ tục mở tài khoản ngân hàng và nộp thông báo tài khoản ngân hàng lên cơ quan thuế chủ quản (Mẫu 08) 
8. Thực hiện thủ tục đăng ký nộp thuế điện tử theo quy định từ ngày 01/07/2015. 
9. Thiết lập hồ sơ Pháp lý khai thuế ban đầu tại các chi cục thuế cấp Quận, huyện)
9. Kê khai và nộp tờ khai thuế môn bài cho doanh nghiệp

* Lưu ý:
+  Hồ sơ khai thuế ban đầu bao gồm: 
1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có công chứng
2. Tờ thông báo thuế của cục thuế
3. Quyết định bổ nhiệm Kế Toán Trưởng (hoặc người phụ trách kế toán) 
4. CMND/CCCD bản sao có công chứng của người đại diện pháp luật
5. Công văn đăng ký hình thức kế toán và sử dụng hóa đơn (Nếu cơ quan thuế yêu cầu )
6. Tờ khai thuế môn bài (photo) và giấy nộp tiền vào NSNN  (tiền thuế môn bài).
7. Giấy đề nghị đặt in hóa đơn
8. Mở tài khoản ngân hàng cho công ty
9 .Thông báo số tài khoản nên sở kế hoạch đầu tư.
10. Các giấy tờ cần thiết khác
+ Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế ban đầu:

- DN mang hồ sơ lên Chi cục thuế Quận (Huyện) tại nơi đặt trụ sở, gặp bộ phận một cửa (trong phòng Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế) để được hướng dẫn đăng ký thuế ban đầu.
- Tiếp đó doanh nghiệp hỏi và gặp người quản lý thuế trực tiếp của DN.
- Khi đã có quyết định của Cơ quan thuế là DN bạn được kê khai theo PP khấu trừ, thì DN bạn sẽ được phép làm thủ tục đặt in hóa đơn GTGT.

II. GÓI B 
- GÓI A + Thiết kế website

* Liên hệ

Để được tư vấn miễn phí và báo giá dịch vụ thành lập Công ty tốt nhất, Qúy khách vui lòng liên hệ Công ty DSNLAW TIẾN LUẬT
Read more…

Xem xét bỏ 67 ngành kinh doanh có điều kiện

Tại Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư, kinh doanh đang được lấy ý kiến, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất bỏ tới 67 ngành nghề kinh doanh có điều kiện trong Luật Đầu tư 2014.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư vừa đưa ra lấy ý kiến dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư, kinh doanh.
Một trong những điểm đáng chú ý của dự thảo này là Bộ KH-ĐT đã đề xuất loại tới 67 ngành nghề ra khỏi danh mục 267 ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Một số ngành được “xóa” khỏi danh mục là kinh doanh than, dịch vụ mua bán nợ, đại lý bảo hiểm, bảo hành bảo dưỡng xe ô tô, sát hạch lái xe, truyền hình theo yêu cầu, dịch vụ thực hiện kỹ thuật mang thai hộ, sản xuất vàng miếng, hoạt động in - đúc tiền…
Như vậy, theo dự thảo của Bộ KH-ĐT, số ngành nghề kinh doanh có điều kiện đã giảm từ 267 ngành nghề xuống còn 214 ngành nghề, giảm được 53 ngành nghề. 
Dự thảo của Bộ KH-ĐT cũng bổ sung thêm 14 ngành nghề vào Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Đó là tư vấn du học, dự báo khí tượng thủy văn, kiểm toán năng lượng, kinh doanh dịch vụ phát hành và phổ biến phim, kinh doanh đóng mới – cải hoán tàu cá…
Cụ thể, 14 ngành nghề kinh doanh có điều kiện dự kiến được bổ sung: 1. Kinh doanh dịch vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; 2. Kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư; 3. Kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành cơ sở hỏa táng; 4. Kinh doanh dịch vụ tư vấn lập quy hoạch trong lĩnh vực vật liệu xây dựng; 5. Kinh doanh dịch vụ phát hành và phổ biến phim; 6. Hoạt động tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục;7. Hoạt động dịch vụ tư vấn du học; 8. Dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; 9. Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp; 10. Kiểm toán năng lượng; 11. Hoạt động tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; 12. Hoạt động dịch vụ tư vấn du học; 13. Kinh doanh đóng mới, cải hoán tàu cá; 14. Kinh doanh dịch vụ đăng ký và duy trì tên miền Internet 

Danh sách 67 ngành nghề kinh doanh có điều kiện dự kiến bãi bỏ:
1. Kinh doanh dịch vụ đào tạo đại lý bảo hiểm
2. Kinh doanh dịch vụ tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa
3. Kinh doanh dịch vụ mua bán nợ
4. Kinh doanh dịch vụ giám định thương mại
5. Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ
6. Kinh doanh dịch vụ nổ mìn
7. Kinh doanh than
8. mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài
9. Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp với thiết bị áp lực, thiết bị nâng đặc thù chuyên ngành công nghiệp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, trang thiết bị khai thác mỏ, dầu khí, trừ các thiết bị, phương tiện thăm dò, khai thác trên biển
10. Hoạt động liên kết đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng với cơ sở dạy nghề của nước ngoài, cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài
11. Kinh doanh dịch vụ đánh giá kỹ năng nghề
12. Kinh doanh dịch vụ kiểm định chất lượng chương trình liên kết đào tạo nghề với cơ sở dạy nghề nước ngoài và cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
13. Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các máy, thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
14. Kinh doanh dịch vụ chứng nhận và công bố hợp quy
15. Kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô
16. Kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới
17. Kinh doanh dịch vụ sát hạch lái xe
18. Kinh doanh dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, định giá bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản
19. Kinh doanh dịch vụ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
20. Kinh doanh dịch vụ lập, thẩm tra xây dựng dự án đầu tư xây dựng
21. Kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành hệ thống cơ sở hạ tầng dùng chung
22. Nhập khẩu thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến điện
23. Dịch vụ gia công, tái chế, sửa chữa, làm mới sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho đối tác nước ngoài
24. Kinh doanh dịch vụ truyền hình theo yêu cầu
25. Hoạt động của trung tâm giáo dục Quốc phòng - An ninh sinh viên
26. Kinh doanh ngư cụ và trang thiết bị khai thác thuỷ sản
27. Kinh doanh dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y (bao gồm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản)
28. Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
29. Kinh doanh, khảo nghiệm phân bón hữu cơ
30. Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi
31. Xuất khẩu, nhập khẩu động vật, thực vật hoang dã quý hiếm, trên cạn nguy cấp cần kiểm soát theo Phụ lục của Công ước CITES
32. Kinh doanh cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ từ rừng tự nhiên trong nước
33. Kinh doanh củi than từ gỗ hoặc củi có nguồn gốc từ gỗ rừng tự nhiên trong nước
34. Kinh doanh tinh, phôi, trứng giống và ấu trùng
35. Kinh doanh dịch vụ chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản
36. Kinh doanh dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu
37. Kinh doanh dịch vụ của đại lý đấu thầu
38. Kinh doanh dịch vụ tư vấn đánh giá dự án đầu tư
39. Kinh doanh dịch vụ đào tạo đánh giá dự án đầu tư
40. Kinh doanh dịch vụ ngân hàng mô
41. Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ sinh sản, lưu giữ tinh trùng, lưu giữ phôi
42. Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm
43. Kinh doanh dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
44. Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế
45. Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ
46. Kinh doanh dịch vụ thực hiện kỹ thuật mang thai hộ
47. Kinh doanh dịch vụ đánh giá sinh khả dụng và tương đương sinh học (BA/BE) của thuốc
48. Kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng
49. Hoạt động của cơ sở phân loại trang thiết bị y tế
50. Kinh doanh dịch vụ kiểm định trang thiết bị y tế
51. Kinh doanh dịch vụ giám định sở hữu công nghiệp
52. Kinh doanh dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
53. Kinh doanh mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy
54. Kinh doanh dịch vụ đánh giá, định giá và giám định công nghệ
55. Kinh doanh dịch vụ tổ chức lễ hội
56. Kinh doanh tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh
57. Kinh doanh trò chơi điện tử (trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên mạng)
58. Kinh doanh dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai
59. Kinh doanh dịch vụ về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
60. Kinh doanh dịch vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, xây dựng phần mềm của hệ thống thông tin đất đai
61. Kinh doanh dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất
62. Kinh doanh dịch vụ thoát nước
63. Kinh doanh dịch vụ tư vấn lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết
64. Kinh doanh dịch vụ thu hồi, vận chuyển, xử lý sản phẩm thải bỏ
65. Sản xuất vàng miếng, xuất khẩu vàng nguyên liệu và nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng
66. Nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước (cửa kho tiền)
67. Hoạt động in, đúc tiền
Read more…